Số lượng:
Máy siêu âm trị liệu đơn tần HB810A là thiết bị siêu âm điều trị một đầu dò tần số 1MHz của Suzhou Haobro Medical, dành cho phòng khám vật lý trị liệu và khoa phục hồi chức năng điều trị tổn thương mô sâu. Giá 12.500.000đ, bảo hành 12 tháng chính hãng. Khác biệt chính: đầu dò đạt chuẩn chống nước IPX7, cho phép trị liệu ngập trong bồn nước.
Giới thiệu chi tiết về Máy siêu âm trị liệu HB810A:
Cách lựa chọn Máy siêu âm trị liệu:

Siêu âm trị liệu tần số 1MHz truyền sóng cơ học vào mô ở độ sâu khoảng 4–6 cm, tạo hai nhóm hiệu ứng: hiệu ứng nhiệt sâu ở chế độ liên tục và hiệu ứng cơ học không sinh nhiệt (vi rung, dòng vi lưu) ở chế độ xung. HB810A chỉ phát một tần số 1MHz, nên toàn bộ năng lượng được tối ưu cho nhóm mô sâu – đây cũng là nhóm chỉ định chiếm phần lớn khối lượng ca của phòng khám cơ xương khớp người lớn.
Được chỉ định trong (theo y văn, dưới chỉ định của bác sĩ):
Chống chỉ định – kỹ thuật viên phải sàng lọc trước mỗi lượt:
Thiết bị hỗ trợ điều trị, không thay thế phác đồ của bác sĩ.

|
Hạng mục |
Thông số |
|
Model |
HB-810A |
|
Kiểu máy |
Siêu âm trị liệu đơn tần, 01 đầu dò |
|
Tần số siêu âm |
1 MHz ± 10% |
|
Số đầu dò |
01 đầu dò di động |
|
Diện tích bức xạ hiệu dụng (ERA) |
2.5 cm² ± 20% |
|
Hệ số không đồng nhất chùm tia (BNR) |
≤ 8 |
|
Loại chùm tia |
Chùm tia chuẩn trực |
|
Cường độ siêu âm hiệu dụng định mức |
≤ 3.0 W/cm² |
|
Công suất đầu ra định mức |
5 W ± 20% |
|
Công suất tiêu thụ |
80 VA |
|
Chế độ phát |
Chế độ xung 9 cấp độ và chế độ liên tục 1 cấp độ |
|
Chu kỳ xung |
Điều chỉnh 0% – 90%, bước nhảy 10% |
|
Chu kỳ lặp xung |
10 ms, sai số ± 5% |
|
Dạng sóng điều chế |
Dạng sóng xung |
|
Tỷ lệ công suất đầu ra |
Từ 1 đến 10 |
|
Hẹn giờ điều trị |
0 – 30 phút, tùy chỉnh |
|
Chuẩn chống nước đầu dò |
IPX7 – vận hành được trong môi trường dưới nước |
|
Nguồn điện |
220V / 50Hz |
|
Kích thước máy |
308 × 254.8 × 114.3 mm |
|
Trọng lượng |
3.8 kg |
|
Hãng sản xuất |
Suzhou Haobro Medical Device Co., Ltd. |
|
Xuất xứ |
Trung Quốc |
|
Bảo hành |
12 tháng chính hãng |
Cấu hình tiêu chuẩn: thân máy 01 chiếc · đầu dò trị liệu tần số 1MHz 01 chiếc · dây nguồn 01 chiếc · hướng dẫn sử dụng 01 quyển. Giao diện điều khiển tiếng Việt, màn hình LCD màu hiển thị cường độ âm hiệu dụng, công suất đầu ra và thời gian còn lại.
Đây là câu hỏi thực tế nhất khi duyệt ngân sách máy siêu âm trị liệu. Hai model cùng hãng Haobro, cùng nền tảng phát sóng, khác nhau ở đúng một điểm quyết định: số tần số phát ra.
|
Hạng mục |
HB810A – 12.500.000đ |
HB810B – 18.000.000đ |
|
Tần số siêu âm |
1 MHz ± 10% |
1 MHz ± 10% và 3 MHz ± 10% |
|
Số đầu dò |
01 |
02 |
|
Diện tích bức xạ hiệu dụng |
2.5 cm² ± 20% |
2.0 cm² ± 20% |
|
Cường độ siêu âm |
≤ 3.0 W/cm² |
3 W/cm² ± 20% |
|
Hệ số BNR |
≤ 8 |
≤ 8 |
|
Chế độ phát |
Xung 9 cấp + liên tục |
Xung và liên tục |
|
Hẹn giờ |
0 – 30 phút |
0 – 30 phút |
|
Chu kỳ lặp xung |
10 ms ± 5% |
10 ms |
|
Bảo hành |
12 tháng |
12 tháng |
Trả lời thẳng: 5,5 triệu chênh lệch mua thêm dải 3MHz cho mô nông, không mua thêm công suất. Cường độ, BNR, chế độ phát và hẹn giờ của hai máy tương đương; HB810A thậm chí có đầu dò rộng hơn (2.5 cm² so với 2.0 cm²), nghĩa là mỗi đường quét phủ được diện tích lớn hơn một chút.
Phòng khám nào đủ dùng HB810A? Cơ sở 1–3 giường, tệp bệnh nhân chủ yếu là người lớn đau lưng – cổ vai gáy – thoái hóa khớp gối – đau thần kinh tọa. Toàn bộ nhóm này là mô sâu 4–6 cm, đúng vùng làm việc của 1MHz. Mua thêm 3MHz trong trường hợp này gần như không được dùng tới.
Khi nào phải lên HB810B? Khi cơ sở có mảng chấn thương thể thao, bàn tay – cổ tay – khuỷu, viêm gân gót, hội chứng ống cổ tay, hoặc phục hồi chức năng nhi. Các vùng này nằm ở độ sâu 1–2,5 cm; dùng 1MHz thì phần lớn năng lượng đi xuyên qua mà không được hấp thu tại mô đích. Xem chi tiết bản đa tần tại trang máy siêu âm trị liệu đa tần HB810B và bài viết So sánh các máy siêu âm trị liệu Huê Lợi đang phân phối.
Lợi thế riêng của HB810A mà bản đa tần không công bố: đầu dò IPX7 nhúng nước và trọng lượng 3.8 kg. Trị liệu trong bồn nước là kỹ thuật hữu ích cho các vùng gồ ghề khó áp đầu dò (mắt cá, ngón tay, cổ tay); còn 3.8 kg nghĩa là một kỹ thuật viên tự bê máy sang phòng khác được, không cần xe đẩy.
Về bảo trì đầu dò: đầu dò là bộ phận hao mòn chính của mọi máy siêu âm trị liệu. Dấu hiệu cần kiểm tra sớm gồm gel không nổi bọt lăn tăn khi đặt đầu dò ngửa, bệnh nhân không còn cảm nhận ấm ở chế độ liên tục, hoặc mặt kim loại đầu dò bị rỗ. Lau khô đầu dò sau mỗi ca và không thả rơi là hai việc kéo dài tuổi thọ nhiều nhất.


1MHz đi sâu khoảng 4–6 cm, dùng cho cơ lớn, lưng, hông, đùi, vai. 3MHz tác động trong khoảng 1–2,5 cm dưới da, dùng cho cổ tay, khuỷu, ngón, gân nông. HB810A phát 1MHz nên chuyên cho nhóm mô sâu.
Đủ, nếu phòng khám 1–3 giường và tệp bệnh nhân chủ yếu là đau lưng, cổ vai gáy, thoái hóa khớp gối. Chỉ cần lên bản đa tần khi thường xuyên điều trị khớp nhỏ và gân nông.
Chế độ liên tục phát sóng không ngắt, sinh nhiệt sâu, dùng cho co cứng cơ và đau mạn. Chế độ xung ngắt quãng theo chu kỳ 10%–90%, hạn chế sinh nhiệt, dùng cho giai đoạn viêm cấp và bán cấp.
IPX7 cho phép nhúng đầu dò trong bồn nước để trị liệu các vùng gồ ghề khó áp sát như cổ tay, mắt cá, ngón tay. Nước đóng vai trò môi trường dẫn truyền thay cho gel.
Quý khách tự đối chiếu số này trên Cổng thông tin quản lý thiết bị y tế — Bộ Y tế (imda.moh.gov.vn), mục tra cứu văn bản công bố; phân loại thiết bị tra tại mục công khai phân loại thiết bị y tế. Cần bản chụp hồ sơ công bố, gọi 0941.500.599.
Tư vấn cấu hình, demo tại cơ sở và báo giá: Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi – hotline 0941.500.599 · email thietbiytehueloi@gmail.com · Zalo 0941.500.599. Nhập khẩu và phân phối trực tiếp, không qua trung gian, hỗ trợ kỹ thuật tại 63 tỉnh thành.
Thông tin trên mang tính tham khảo về đặc tính thiết bị, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Thiết bị phải được vận hành bởi nhân viên y tế đã qua đào tạo.