Số lượng:
Máy sóng ngắn trị liệu HB-SW Series của Haobro Medical là thiết bị nhiệt trị liệu sâu tần số 27,12 MHz dùng nguồn phát bán dẫn, dành cho khoa phục hồi chức năng, phòng khám vật lý trị liệu và phòng khám y học cổ truyền. Giá cấu hình HB-SW1 là 75.000.000đ, bảo hành 12 tháng chính hãng. Khác biệt chính: chức năng Auto tuning và 7 tùy chọn đầu trị liệu.
Khi tìm thiết bị làm nóng mô sâu, cùng một họ công nghệ đang được gọi bằng rất nhiều tên khác nhau: nhiệt trị liệu sâu, thấu nhiệt, diathermy, sóng ngắn, sóng cực ngắn, sóng siêu ngắn, vi sóng, sóng cao tần, sóng vô tuyến, RF, Tecar và nhiệt nội sinh. Về bản chất, cả ba nhóm thiết bị đều dùng trường điện từ để sinh nhiệt ngay trong lòng mô (nhiệt nội sinh) thay vì truyền nhiệt từ ngoài vào như paraffin hay hồng ngoại. Điểm phân biệt thực sự chỉ nằm ở tần số: sóng ngắn 27,12 MHz · vi sóng 2.450 MHz · Tecar/RF 300–448 kHz.


Sóng ngắn 27,12 MHz truyền năng lượng tới mô sâu và sinh nhiệt ngay tại vị trí đích, nên tiếp cận được các khớp lớn, bó cơ sâu và vùng rễ thần kinh – nhóm vị trí mà nhiệt nông chỉ làm nóng bề mặt.
Phạm vi ứng dụng theo tài liệu hãng, dưới chỉ định của bác sĩ:
Chống chỉ định – nguyên tắc chung của nhóm nhiệt trị liệu sâu:
Chế độ liên tục sinh nhiệt mạnh, phù hợp co thắt và viêm mạn tính dai dẳng. Chế độ xung phù hợp tình trạng cấp và bán cấp như viêm cấp, phù nề sau chấn thương, hoặc bệnh nhân nhạy cảm với nhiệt.
|
Hạng mục |
Thông số |
|
Model |
HB-SW Series (cấu hình HB-SW1: 1 kênh đầu ra) |
|
Hãng sản xuất |
Haobro Medical |
|
Xuất xứ |
Trung Quốc |
|
Tần số sóng |
27,12 MHz (dung sai ±0,5%) |
|
Dạng sóng |
Sóng hình sin |
|
Nguồn phát |
Công nghệ bán dẫn (không dùng bóng chân không) |
|
Công suất đầu ra |
Định mức 200 W (dung sai ±20%), bước điều chỉnh 2 W |
|
Chế độ phát năng lượng |
Chế độ liên tục và chế độ xung |
|
Tần số xung |
10–800 Hz, bước điều chỉnh 10 Hz (dung sai ±20%) |
|
Độ rộng xung |
20–400 µs, bước điều chỉnh 20 µs (dung sai ±20%) |
|
Thời gian trị liệu |
1–30 phút, bước điều chỉnh 1 phút |
|
Chức năng Auto tuning |
Tự động khớp mạch đầu phát với trở kháng da – mô, thời gian hiệu chỉnh không quá 6 giây |
|
Màn hình |
Cảm ứng, thiết kế dạng kệ đứng có bánh xe |
|
Bảo hành |
12 tháng chính hãng |
|
Giá cấu hình HB-SW1 |
75.000.000 VNĐ |
Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với máy sóng ngắn phổ thông: bảy tùy chọn đầu, chia hai cơ chế điện dung và điện cảm.
|
Đầu trị liệu |
Mã |
Thông số |
|
Cặp điện cực (điện dung) |
AC01 |
165 × 110 mm, công suất đầu ra định mức 200 W (±20%) |
|
Cặp điện cực (điện dung) |
AC02 |
185 × 120 mm, công suất đầu ra định mức 200 W (±20%) |
|
Cặp điện cực (điện dung) |
AC03 |
210 × 150 mm, công suất đầu ra định mức 200 W (±20%) |
|
Cặp điện cực tròn (điện dung) |
AC04 |
Đường kính 165 mm, công suất đầu ra định mức 200 W (±20%) |
|
Đầu phát dạng tròn (điện cảm) |
AL01 |
Đường kính 165 mm, công suất đầu ra định mức 100 W (±20%) |
|
Đầu phát hình chữ nhật (điện cảm) |
AL02 |
364 × 235 mm, công suất đầu ra định mức 200 W (±20%) |
|
Đầu phát dạng cong (điện cảm) |
AL03 |
181 × 137 mm, công suất đầu ra định mức 65 W (±20%) |
Chọn đầu nào? Đầu bản cực điện dung tập trung năng lượng vào mô có điện trở lớn như xương khớp, mô liên kết, dây chằng; ba kích thước AC01–AC03 phủ từ khớp nhỏ ở chi tới vùng lưng, vai, hông; bản cực silicon bền hơn cuộn cảm nhưng đòi hỏi bác sĩ bố trí đúng vị trí hai bản. Đầu trống điện cảm xuyên sâu tốt hơn, ít bị mô bề mặt cản, đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân thể trạng béo, và có giá đỡ điều chỉnh linh hoạt nên không phải giữ tay.


Huê Lợi phân phối đồng thời cả ba nhóm nên có thể đặt số liệu thật cạnh nhau. Bảng dưới đây là căn cứ để hội đồng mua sắm chọn đúng nhóm thiết bị trước khi chọn model.
|
Tiêu chí |
Tecar K-Smart |
Sóng ngắn HB-SW |
Vi sóng AMT |
|
Tần số phát |
300 kHz và 448 kHz (tần số kép) |
27,12 MHz (±0,5%) |
2.450 MHz (±30 MHz) |
|
Nhóm tên gọi |
Tecar · RF · sóng vô tuyến · sóng cao tần |
sóng ngắn · sóng cực ngắn · thấu nhiệt |
vi sóng · sóng vi ba |
|
Độ xuyên sâu hãng công bố |
chế độ RET tới 10 cm |
không công bố số cm; tác động khớp lớn, bó cơ sâu, rễ thần kinh |
bước sóng 12,2 cm, thâm nhập tới khoảng 5 cm |
|
Cách tiếp xúc |
Có tiếp xúc – tay cầm di chuyển trên da, cần kem dẫn |
Tiếp xúc qua bản cực hoặc không tiếp xúc với đầu trống |
Không tiếp xúc – đầu phát chiếu định hướng |
|
Bộ phát |
Tay cầm CET và RET, đầu 20/40/50/60 mm |
7 tùy chọn: bản cực AC01–AC04, đầu trống AL01–AL03 |
1 đầu phát (AMT-B1) hoặc 2 đầu phát độc lập (AMT-C) |
|
Công suất |
Tối đa 300 W (thực tế 250 W) |
Định mức 200 W, bước điều chỉnh 2 W |
0–150 W điều chỉnh liên tục |
|
Chế độ phát |
CET (điện dung) và RET (điện trở) |
Liên tục và xung (10–800 Hz, 20–400 µs) |
Liên tục, xung, xung cụm gián đoạn |
|
Giá niêm yết |
35.000.000đ |
75.000.000đ |
50.000.000đ (AMT-B1) / 65.000.000đ (AMT-C) |
Đọc bảng này thế nào? Tần số càng thấp thì năng lượng càng đi sâu nhưng càng cần tiếp xúc và cần kỹ thuật viên giữ tay; tần số càng cao thì càng dễ chiếu không tiếp xúc nhưng vùng tác động càng khu trú và nông hơn. Vì vậy Tecar mạnh ở trị liệu chủ động theo tay kỹ thuật viên, sóng ngắn mạnh ở khối cơ – khớp lớn và bệnh nhân thể trạng dày, vi sóng mạnh ở các vùng khu trú, nhiều ca liên tiếp và cần giải phóng nhân sự.

Đây là hai chi tiết quyết định khi so HB-SW với máy sóng ngắn đời cũ trong cùng nhóm ngân sách.
Về nhân sự: kỹ thuật viên đặt đầu phát, chọn chương trình có sẵn hoặc nhập tay thông số rồi hẹn giờ 1–30 phút. Nhờ đó một người trông được nhiều giường – khác hẳn Tecar phải giữ tay suốt phiên.
Khác nhau ở tần số và cách truyền năng lượng: sóng ngắn 27,12 MHz dùng bản cực hoặc đầu trống, phủ vùng rộng và mô sâu; vi sóng 2.450 MHz dùng đầu phát chiếu không tiếp xúc, vùng tác động khu trú hơn.
Thấu nhiệt là tên tiếng Việt của diathermy – nhóm kỹ thuật dùng trường điện từ tần số cao để sinh nhiệt trong lòng mô. Sóng ngắn, vi sóng và Tecar đều thuộc nhóm này, chỉ khác tần số.
Không. Kim loại cấy ghép trong hoặc gần vùng điều trị là chống chỉ định của mọi thiết bị nhiệt sâu vì kim loại tập trung năng lượng và gây bỏng mô xung quanh. Bệnh nhân có máy tạo nhịp tim cũng không dùng.
Phòng khám cơ xương khớp nên có tối thiểu một cặp bản cực AC (xương, khớp, dây chằng) và một đầu trống AL (thần kinh cơ, bệnh nhân thể trạng dày, không phải giữ tay). Cấu hình HB-SW1 tiêu chuẩn đã gồm AC01, AC02, AC03.
Xem thêm: toàn bộ thiết bị vật lý trị liệu đang phân phối · máy vi sóng trị liệu Haobro AMT 2.450 MHz · máy Tecar trị liệu K-Smart.
Tư vấn cấu hình, demo thiết bị và báo giá: Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi – hotline 0941.500.599 · email thietbiytehueloi@gmail.com · Zalo 0941.500.599. Nhập khẩu và phân phối trực tiếp, không qua trung gian, hỗ trợ kỹ thuật tại 63 tỉnh thành.
Thông tin trên mang tính tham khảo về đặc tính thiết bị, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Thiết bị phải được vận hành bởi nhân viên y tế đã qua đào tạo.