Số lượng:
Máy vi sóng trị liệu Haobro AMT là thiết bị nhiệt trị liệu sâu tần số 2.450 MHz, chiếu không tiếp xúc, dành cho phòng khám vật lý trị liệu, trung tâm phục hồi chức năng và phòng khám y học cổ truyền. Bản một đầu phát AMT-B1 giá 50.000.000đ, bản hai đầu phát AMT-C giá 65.000.000đ, bảo hành 12 tháng. Khác biệt chính: giao diện tiếng Việt và ba chế độ phát sóng.
Giới thiệu chi tiết về Máy vi sóng trị liệu:
Nhiệt trị liệu: phương pháp nào tác động sâu nhất?
Sự khác biệt của Máy vi sóng trị liệu và Máy sóng ngắn trị liệu:
Khi tìm thiết bị làm nóng mô sâu, cùng một họ công nghệ đang được gọi bằng rất nhiều tên khác nhau: nhiệt trị liệu sâu, thấu nhiệt, diathermy, sóng ngắn, sóng cực ngắn, sóng siêu ngắn, vi sóng, sóng cao tần, sóng vô tuyến, RF, Tecar và nhiệt nội sinh. Về bản chất, cả ba nhóm thiết bị đều dùng trường điện từ để sinh nhiệt ngay trong lòng mô (nhiệt nội sinh) thay vì truyền nhiệt từ ngoài vào như paraffin hay hồng ngoại. Điểm phân biệt thực sự chỉ nằm ở tần số: sóng ngắn 27,12 MHz · vi sóng 2.450 MHz · Tecar/RF 300–448 kHz.


Ở tần số 2.450 MHz, bước sóng khoảng 12,2 cm, các phân tử nước trong mô dao động mạnh, sinh ma sát nội tại và tạo nhiệt nội sinh ngay trong mô đích, thâm nhập tới khoảng 5 cm.
Được sử dụng hỗ trợ trong (theo tài liệu hãng, dưới chỉ định của bác sĩ):
Chống chỉ định – theo đúng khuyến cáo của hãng:
Thiết bị chỉ sử dụng bởi cơ sở y tế chuyên nghiệp, đặt trong nhà trên mặt sàn phẳng.


|
Hạng mục |
Thông số |
|
Model |
AMT-B1 (1 đầu phát) và AMT-C (2 đầu phát vi sóng độc lập) |
|
Hãng sản xuất |
Haobro |
|
Xuất xứ |
Trung Quốc |
|
Tần số hoạt động |
2.450 MHz ± 30 MHz |
|
Năng lượng đầu ra |
0–150 W, điều chỉnh liên tục |
|
Công suất chế độ vật lý trị liệu |
80 W |
|
Công suất chế độ đông tụ khối u |
150 W |
|
Công suất đầu vào (khi hiển thị 150 W) |
700 VA với bản một đầu phát; 1.500 VA với bản hai đầu phát |
|
Nguồn điện |
AC 220 V ± 22 V, 50 Hz ± 1 Hz, ổ cắm ba chấu có dây tiếp địa |
|
Chế độ phát sóng |
Liên tục · xung · xung cụm gián đoạn |
|
Chế độ xung |
Tần số ngắt 1 Hz ±10%; thời gian phát 500 ms ±20%; thời gian nghỉ 500 ms ±20% |
|
Chế độ xung cụm gián đoạn |
Tần số cụm ngắt 2 Hz ±10%; thời gian phát 250 ms ±20%; thời gian nghỉ 250 ms ±20% |
|
Thời gian điều trị |
Cài đặt 0–30 phút, tự động ngắt khi hết thời gian |
|
Giao diện |
Hoàn toàn bằng tiếng Việt |
|
Cấp bảo vệ |
Thiết bị chính IPX0; công tắc chân IPX1 (chống nước nhỏ giọt) |
|
Điều kiện làm việc |
Nhiệt độ 5–40 °C; độ ẩm ≤ 80% RH; áp suất khí quyển 86–106 kPa |
|
Chế độ vận hành |
Thiết bị vận hành liên tục, sử dụng trong nhà, không lắp đặt cố định lâu dài |
|
Bảo hành |
12 tháng chính hãng |
|
Giá niêm yết |
AMT-B1: 50.000.000 VNĐ · AMT-C: 65.000.000 VNĐ |
|
Tiêu chí |
AMT-B1 |
AMT-C |
|
Số đầu phát vi sóng |
1 đầu phát |
2 đầu phát độc lập, hỗ trợ chế độ chiếu vi sóng 3D |
|
Công suất đầu vào ở mức 150 W |
700 VA |
1.500 VA |
|
Quy mô phù hợp |
Phòng khám và cơ sở điều trị quy mô nhỏ |
Trung tâm phục hồi chức năng và bệnh viện |
|
Giá niêm yết |
50.000.000 VNĐ |
65.000.000 VNĐ |
Chênh 15 triệu có đáng không? Hai đầu phát độc lập cho phép chiếu hai vùng cùng lúc trên một bệnh nhân, hoặc bố trí chiếu 3D vào cùng một khớp từ hai hướng. Với cơ sở chạy trên 15–20 lượt nhiệt trị liệu mỗi ngày, AMT-C rẻ hơn nhiều so với mua hai máy AMT-B1, và vẫn chỉ chiếm một vị trí đặt máy. Với phòng khám dưới 10 lượt/ngày, AMT-B1 là mức đủ.


Huê Lợi phân phối đồng thời cả ba nhóm nên có thể đặt số liệu thật cạnh nhau. Bảng dưới đây là căn cứ để hội đồng mua sắm chọn đúng nhóm thiết bị trước khi chọn model.
|
Tiêu chí |
Tecar K-Smart |
Sóng ngắn HB-SW |
Vi sóng AMT |
|
Tần số phát |
300 kHz và 448 kHz (tần số kép) |
27,12 MHz (±0,5%) |
2.450 MHz (±30 MHz) |
|
Nhóm tên gọi |
Tecar · RF · sóng vô tuyến · sóng cao tần |
sóng ngắn · sóng cực ngắn · thấu nhiệt |
vi sóng · sóng vi ba |
|
Độ xuyên sâu hãng công bố |
chế độ RET tới 10 cm |
không công bố số cm; tác động khớp lớn, bó cơ sâu, rễ thần kinh |
bước sóng 12,2 cm, thâm nhập tới khoảng 5 cm |
|
Cách tiếp xúc |
Có tiếp xúc – tay cầm di chuyển trên da, cần kem dẫn |
Tiếp xúc qua bản cực hoặc không tiếp xúc với đầu trống |
Không tiếp xúc – đầu phát chiếu định hướng |
|
Bộ phát |
Tay cầm CET và RET, đầu 20/40/50/60 mm |
7 tùy chọn: bản cực AC01–AC04, đầu trống AL01–AL03 |
1 đầu phát (AMT-B1) hoặc 2 đầu phát độc lập (AMT-C) |
|
Công suất |
Tối đa 300 W (thực tế 250 W) |
Định mức 200 W, bước điều chỉnh 2 W |
0–150 W điều chỉnh liên tục |
|
Chế độ phát |
CET (điện dung) và RET (điện trở) |
Liên tục và xung (10–800 Hz, 20–400 µs) |
Liên tục, xung, xung cụm gián đoạn |
|
Giá niêm yết |
35.000.000đ |
75.000.000đ |
50.000.000đ (AMT-B1) / 65.000.000đ (AMT-C) |
Đọc bảng này thế nào? Tần số càng thấp thì năng lượng càng đi sâu nhưng càng cần tiếp xúc và cần kỹ thuật viên giữ tay; tần số càng cao thì càng dễ chiếu không tiếp xúc nhưng vùng tác động càng khu trú và nông hơn. Vì vậy Tecar mạnh ở trị liệu chủ động theo tay kỹ thuật viên, sóng ngắn mạnh ở khối cơ – khớp lớn và bệnh nhân thể trạng dày, vi sóng mạnh ở các vùng khu trú, nhiều ca liên tiếp và cần giải phóng nhân sự.
Đây là phần hay bị bỏ qua khi lập dự toán phòng nhiệt trị liệu. Hãng ghi rõ: không đặt máy vi sóng AMT gần các nguồn nhiễu điện từ mạnh gồm lò vi sóng, bếp từ, dao điện cao tần, thiết bị điều trị sóng ngắn, thiết bị RF và thiết bị vi sóng công suất lớn. Nghĩa là nếu cơ sở dự định đặt cả máy sóng ngắn 27,12 MHz, máy Tecar RF và máy vi sóng 2.450 MHz trong cùng một phòng, cần tách vị trí và tránh chạy đồng thời ở khoảng cách gần.




Tùy tần số. Nhóm nhiệt trị liệu sâu nói chung làm nóng mô ở độ sâu 3–6 cm. Vi sóng 2.450 MHz có bước sóng 12,2 cm, thâm nhập tới khoảng 5 cm; Tecar ở chế độ RET được hãng công bố tới 10 cm.
Có. Bệnh nhân mang máy tạo nhịp tim là chống chỉ định tuyệt đối của máy vi sóng AMT, giống mọi thiết bị nhiệt sâu khác. Phải sàng lọc trước phiên đầu tiên và ghi vào hồ sơ.
Hãng không công bố con số cụ thể, nhưng yêu cầu rõ: không đặt máy gần lò vi sóng, bếp từ, dao điện cao tần, thiết bị sóng ngắn, thiết bị RF hay vi sóng công suất lớn. Nên tách vị trí và không chạy đồng thời ở khoảng cách gần.
Chỉ định: đau và viêm cơ xương khớp, phù nề sau chấn thương, co cứng cơ, rối loạn tuần hoàn cục bộ. Chống chỉ định: máy tạo nhịp tim, implant kim loại, khối u ác tính, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp nặng, tăng áp lực nội sọ, thai kỳ, lao tiến triển.
Dưới 10 lượt nhiệt trị liệu mỗi ngày thì AMT-B1 giá 50 triệu là đủ. Trên 15–20 lượt mỗi ngày, hoặc cần chiếu vi sóng 3D hai hướng vào một khớp, thì AMT-C giá 65 triệu rẻ hơn mua hai máy đơn.
Xem thêm: toàn bộ máy vi sóng trị liệu đang phân phối · máy sóng ngắn trị liệu HB-SW 27,12 MHz · máy Tecar trị liệu K-Smart.
Tư vấn cấu hình, demo thiết bị và báo giá: Công ty TNHH Thiết bị Y tế Huê Lợi – hotline 0941.500.599 · email thietbiytehueloi@gmail.com · Zalo 0941.500.599. Nhập khẩu và phân phối trực tiếp, không qua trung gian, hỗ trợ kỹ thuật tại 63 tỉnh thành.
Thông tin trên mang tính tham khảo về đặc tính thiết bị, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Thiết bị phải được vận hành bởi nhân viên y tế đã qua đào tạo.
Quý khách tự đối chiếu số này trên Cổng thông tin quản lý thiết bị y tế — Bộ Y tế (imda.moh.gov.vn), mục tra cứu văn bản công bố; phân loại thiết bị tra tại mục công khai phân loại thiết bị y tế. Cần bản chụp hồ sơ công bố, gọi 0941.500.599.